Khai trương showroom và hội nghị khách hàng CIC8 tại Huế CIC8 cùng vui với khách hàng may mắn đầu năm 2008
 
 
 
Đô thị mới Đông Nam Thủy An
  • THÔNG TIN QUY HOẠCH



    - Khu vực quy hoạch nằm tại chân cầu vượt Tự Đức – Thủy Dương thuộc địa phận xã Thủy Dương – huyện Hương Thủy, cách trung tâm thành phố Huế khoảng 3km.

    - Khu vực quy hoạch nằm phía Đông Nam xã Thủy An cũ, nay thuộc phía Đông Nam khu đô thị mới An Vân Dương, ngăn cách với khu đô thị này bởi sông Lợi Nông khoảng 18m.

    - Quy mô dự án: 22,8 ha

    - Giới hạn khu vực:

    Phía bắc giáp sông Lợi Nông

    Phía Nam giáp Quốc lộ 1A

    Phía Tây giáp đài phát thanh Thừa Thiên – Huế.

    Phía Đông giáp dự án khu dân cư.

  • GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

    1.Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:
    1.1 Bố cục không gian kiến trúc:



    Tổ chức không gian quy hoạch toàn trục đường theo các hình thái không gian quy hoạch “Trục và lõi”, các chức năng trong khu vực được tổ chức thành từng cụm kết hợp với các trục tuyến không gian. Đặc điểm quy hoạch là bị chia thành 4 cụm do việc giao cắt giữa 2 đường: đường Thủy Dương – Thuận An (44m) và đường liên khu vực bắt đầu từ khu dân cư An Cựu (24m).

    Bố cục các nhà ở dạng tháp cao từ 9 đến 11 tầng nằm thành hàng, tạo lập một đường biên không gian: gắn kết với hình dáng của đồi núi phía Nam tạo thành các nhịp điệu. Giải pháp này cũng kinh tế do chiếm dụng đất ít hơn, dễ đầu tư theo giai đoạn. Và các điểm nhấn chính là cụm tháp văn phòng cao tối đa 21 tầng (<84m) và các cao ốc tối đa là 17 tầng (<68m), quy hoạch này được tính toán khả thi trong vòng 10 năm.

    Không gian các công trình chức năng trong khu vực được bố trí với các giải pháp quy hoạch như sau:

    1.2 Nhà ở:

    - Không gian kiến trúc các khu nhà ở được tổ chức hài hòa với cảnh quan cây xanh làm tăng vẻ đẹp của cảnh quan khu ở.

    - Các cụm dân cư được phân biệt rõ ràng bởi mạng lưới đường giao thông chính và được tổ chức liên hệ với nhau theo các tuyến đường khu vực và liên khu vực.

    Nhà ở đa dạng, phục vụ cho nhiều đối tượng từ thu nhập thấp đến những yêu cầu cao về chất lượng ở.

    - Nhà chia lô: có nhà tái định cư, nhà liên kế, biệt thự liên kế, cụm nhà biệt thự như một làng.

    - Nhà căn hộ: chung cư thấp tầng, chung cư cao tầng, căn hộ cao cấp, khách sạn tiêu chuẩn 2- 3 sao phục vụ cho khách vãng lai

    - Cụm nhà biệt thự: tập hợp 4 lô đất thành một khu nhà ở cao cấp dạng biệt thự - vườn. Mục đích của quy hoạch này nhằm: tạo sự đa dạng về sản phẩm nhà ở cho các đối tượng có yêu cầu cao, ngoài ra tận dụng cảnh quan và vi khí hậu tốt bên bờ sông Lợi Nông.

    1.3. Các công trình công cộng:

    Không gian kiến trúc các công trình công cộng được tổ chức tại các giao lộ với các trục giao thông chính của khu vực, khu trung tâm của các đơn vị hoặc ở những khu vực có sự thay đổi hướng điểm nhìn của không gian. Nhìn tổng thể, không gian đô thị được thiết kế cao thấp có nhịp điệu và nổi bật là các điểm nhấn.

    Công trình công cộng (thương mại dịch vụ, văn phòng, văn hóa…): được tổ chức theo giải pháp tạo không gian quảng trường hội tụ hướng tâm của quần thể công trình trên các điểm nút giao nhau của trục phố. Trong đó những công trình như trung tâm thương mại tổng hợp, văn phòng, trung tâm du lịch, văn hóa … đóng vai trò chủ đạo về hình khối của toàn cụm phối hợp các công trình khác tạo điểm không gian 3 chiều hoàn chỉnh và chính yếu trong toàn khu vực.

    Công trình giáo dục, y tế: Được tổ chức theo giải pháp tạo quan hệ không gian cây xanh, sân (quảng trường) trước từng công trình. Như vật mỗi công trình đều có một không gian giao tiếp độc lập theo yêu cầu hoạt động chức năng của công trình. Những không gian chính được tổ chức trong cụm theo giải pháp này là các công trình: nhà trẻ mẫu giáo, trường tiểu học …

    1.4. Bố cục không gian các khu vực trọng tâm, điểm nhấn, các tuyến, các điểm nhìn quan trọng:

    Trên cơ sở không gian quy hoạch xác định các lô đất trọng tâm nằm trong 2 khu vực:

    - Khu vực 1: tại khu vực chân cầu vượt, tiếp giáp với quốc lộ.

    - Khu vực 2: Tại nút giao thông giữa đường Thủy Dương – Thuận An và trục trung tâm khu dân cư Đông Nam Thủy An nối từ khu An Cựu sang.

    Đây là các cụm công trình dịch vụ tổng hợp cấp đô thị và khu vực Đông Nam thành phố. Công trình thiết kế hiện đại, phối kết tổ hợp hình khối, đường nét để tạo nên tổng thể không gian công trình kiến trúc mang bản sắc của cộng đồng dân cư miền Trung.

    Các công trình điểm nhấn đã được xác định trong tổng thể chung với vị trí phù hợp để đạt được hiệu quả cao trong tổ chức không gian bao gồm các vị trí:

    Tổ hợp công trình dịch vụ - thương mại ở tại vị trí lô đất số 17 được phác họa thành 2 khối: 17 và 21 tầng tại khu vực 1 – nút giao thông giữa đường Thủy Dương – Thuận An và trục trung tâm khu dân cư Đông Nam Thủy An nối từ khu An Cựu sang. Khu vực này được bố trí là điểm nhấn ấn tượng của khu cửa ngõ. Lô đất số 12 là 2 khối tháp văn phòng có tiết diện mặt bằng giống nhau, chiều cao xác định khoảng 17 tầng. Lô đất số 14 và 18 là 2 lô dành xây dựng các khối tháp cho căn hộ cao tầng và một số căn hộ cao cấp, tháp cao 13 tầng và 17 tầng.

    Cụm công trình tạo điểm nhấn tại khu vực 1 chủ yếu là các công trình văn phòng và khách sạn. Các công trình điểm nhấn cao từ 15 đến 17 tầng gắn với tuyến giao thông Quốc lộ 1A.

    Tuyến trục: là không gian các trục giao thông, không gian cảnh quan có chức năng đóng góp vào bộ mặt đô thị.

    - Trục chính trung tâm Đông Bắc – Tây Nam theo tuyến đường Thủy Dương – Thuận An.

    - Trục không gian cây xanh, dịch vụ thương mại và đi bộ hướng Tây Bắc – Đông Nam theo tuyến đường số 4.

    Điểm nhìn: Điểm nhìn quan trọng được xác định tại các khu vực cửa ngõ đô thị, điểm kết nối và giao thoa của các không gian công cộng chính, các điểm nhấn cao tầng, đặc trưng kiến trúc khu vực.

    Các hướng không gian mở: Không gian mở được kết nối từ các khu cây xanh, sông ngòi kênh rạch trong khu dân cư theo các trục đường chính và trục cây xanh nối thông ra sông Lợi Nông.

    1.4.2. Các yêu cầu về tổ chức không gian và bảo vệ cảnh quan:

    Yêu cầu về tổ chức không gian đảm bảo tính đặc thù theo từng cụm chức năng, vừa có sự giao thoa sống động và hội nhập trong toàn khu vực.
    Mỗi cụm công trình có tính đặc thù nhưng được liên kết hài hòa với nhau bằng các không gian chuyển tiếp tránh phá vỡ cảnh quan đô thị.
    Tổ chức không gian kiến trúc cần phối kết hài hòa với không gian xanh, màu sắc, ánh sáng.

    Không gian xanh tổ chức trong khu dân cư được trồng theo cụm loại cây đặc trưng theo từng cụm không gian công trình. Cụ thể:

    - Cụm không gian công trình giáo dục: Tổ chức trồng các loại cây có hoa nhiều màu sắc kết hợp với cây có tán lá rộng thường xanh cho phù hợp với tính chất chức năng công trình giáo dục. Kết hợp với vườn hoa phía trước mặt tạo thành một hệ thống không gian xanh có tác dụng rất tốt cho công tác giáo dục.

    - Các trục đường chính khu dân cư: Tổ chức trồng chủ đạo một loại cây có hoa và thường xanh tạo ra các tuyến phố đặc trưng, đồng thời tạo nên tính chất yên bình và thanh nhã của đời sống cư dân.

    - Cụm không gian công trình dịch vụ thương mại: Tổ chức trồng chủ đạo một loại cây như cây Panma kết hợp với cây hoa như Phượng vĩ có hoa vào mùa hạ, rụng lá trơ cành vào mùa đông rất phù hợp với tính chất hoạt động của cụm công trình.

    - Cụm không gian công trình nhà ở tổ chức trồng phối hợp giữa cây hoa nhiều màu sắc và cây thường xanh cho phù hợp với tính chất chức năng của từng loại hình nhà ở.

    Màu sắc kiến trúc: Màu sắc của công trình kiến trúc có tính đặc trưng cho cụm chức năng và phối kết với màu sắc cây xanh phù hợp với tính chất công trình
    - Tuyến phố đi bộ dành cho ẩm thực và dịch vụ thương mại:





    Quy hoạch chi tiết 1/500 khu Đông Nam Thủy An đề xuất một tuyến phố đi bộ tại đường quy hoạch số 9 (theo cách đặt trong dự án hạ tầng).

    - Tại lô B, các nhà liền kế phải xây dựng theo mẫu, chỉ giới xây dựng phía trước đường số 9 trùng với chỉ giới đường đỏ, riêng phía sau phục vụ việc tiếp phẩm và đi lại khi phía trước trở thành hàng quán. Các nhà ở lô B phía đường số 9 được phép thuê lại 4m phía trước để hình thành các khu vực ẩm thực trong nhà và ngoài trời.

    - Tại lô A: Chỉ giới xây dựng phía dưới đường số 8 lùi 3m, chỉ giới xây dựng phía đường số 9 lùi 3m, nhà chỉ được phép xây dựng dài tối đa là 15,75m (lô dài 21,75m). xây dựng theo mẫu nhà cụ thể. phía đường số 9 cũng được phép kinh doanh về ẩm thực trong phạm vi 4m (3m thuộc quyền sở hữu và 1m thuê). Đoạn đi bộ giữa lô A và B dành cho ẩm thực trong và ngoài nhà phục vụ các dịch vụ về ăn uống như: cafê giải khát, ăn nhẹ, nhà hàng …

    - Tại lô F: chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ, các nhà liền kế ở đây chỉ được phép mở cửa hàng dạng shop (thời trang, quần áo, giày dép …) không cho thuê phía trước nhằm phối hợp với trung tâm thương mại đối diện hình thành đoạn phố mua sắm.

    Ngoài ra, lô đất trước đây quy hoạch chung cho chung cư 9 tầng đã được đề xuất để trống, không xây dựng mà để làm quảng trường tổ chức các sự kiện về thương mại (khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm …).

    1.6. Các yêu cầu về quản lý quy hoạch xây dựng:

    Yêu cầu về quản lý quy hoạch xây dựng các chức năng trong khu dân cư được quy định như sau:

    1.6.1 Kiến trúc công trình thương mại dịch vụ:

    Yêu cầu phải có không gian kiến trúc lớn, mặt bằng linh hoạt thay đổi dễ dàng để phù hợp với đặc thù kinh doanh của các ngành khác nhau.Kiến trúc hiện đại đơn giản, khúc chiết, đường nét mạch lạc phù hợp với yêu cầu hoạt động hấp dẫn của công trình.Trang trí mặt đứng tập trung vào một số điểm.Tổ hợp tầng cao từ 2-5 tầng tạo điểm nhấn cho không gian.

    Màu sắc công trình: chủ yếu dùng các màu trung tính, có tông độ màu nhạt như màu ghi đá, trắng, xanh dương kết hợp với một số màu mạnh như đỏ đen, xanh lam, da cam….. nhằm làm nổi bật công trình tạo ấn tượng thu hút khách hàng.Tổ chức không gian sân vườn kết hợp với quảng trường trước mặt công trình để tạo tổng thể không gian hài hoà và thoáng đãng.Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ là 4m.

    1.6.2 Kiến trúc công trình y tế:

    Kiến trúc hiện đại, bền vững và đơn giản.Không sử dụng màu sắc công trình quá loè loẹt hoặc ảm đạm. Sử dụng các màu cơ bản có tông độ nhạt như màu ghi đá, trắng, vàng, nâu nhạt…Không gian cảnh quan ngoài công trình (cây xanh sân vườn) tạo sự hài hoà với tổng thể không gian kiến trúc của toàn cụm công trình.Không gian lớn được bố trí đan xen với các không gian nhỏ đáp ứng yêu cầu công năng nhưng hài hoà về đường nét, hình khối và màu sắc giữa các công trình. Công trình đảm bảo thông thoáng gió, ánh sáng tự nhiên và đáp ứng yêu cầu cao về vệ sinh dịch tễ. Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 4m.

    1.6.3 Kiến trúc công trình cơ quan văn phòng cao tầng:

    Yêu cầu không gian kiến trúc lớn, mặt bằng linh hoạt thay đổi dễ dàng.Kiến trúc hiện đại đơn giản, khúc chiết, trang nghiêm, đường nét mạch lạc phù hợp yêu cầu chức năng sử dụng công trình. Màu sắc công trình: Chủ yếu dùng các màu trung tính, có tung độ nhạt như ghi đá, trắng, xanh dương … dùng một số màu mạnh tạo điểm nhấn trên mặt đứng công trình với tỷ lệ hợp lý không gây ảnh hưởng đến màu sắc chung của công trình. Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 6m.

    1.6.4 Kiến trúc công trình văn hoá:

    Kết hợp với không gian lớn và không gian nhỏ tạo sự phong phú trong tổ chức không gian cụm công trình, mặt bằng linh hoạt thay đổi dễ dàng phù hợp với công năng sử dụng công trình.Kiến trúc hiện đại, hình khối linh hoạt phóng khoáng.Trang trí mặt đứng quan tâm cả bốn mặt.Màu sắc công trình: dùng nhiều gam màu với tỷ lệ phối kết hợp lý tạo ra màu sắc công trình phong phú nhưng không lộn xộn.Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 6m.

    1.6.5 Kiến trúc công trình nhà ở:Nhà ở liền kề (phục vụ công tác tái định cư):

    Với diện tích 60-100m2 hộ. kiến trúc hiện đại kết hợp đường nét truyền thống của ngôi nhà miền trung. Khuyến khích sử dụng mái dốc trên mặt đứng công trình và tạo nhiều cây xanh.Tầng cao từ 2-4 tầng, yêu cầu độ cao tầng một phải bằng nhau và đường nét phải hài hoà theo cụm vài công trình để tạo nhịp điệu trên tuyến phố. Các tầng nên thiết kế với cao độ bằng nhau.Màu sắc công trình nhà ở phải trang nhã và hài hoà chung.

    Sử dụng một số loại màu sắc sau đây: trắng, vàng nhạt, màu xanh nhạt.Khuyến khích dùng vật liệu xây dựng địa phương nhằm tạo nên các công trình ở có nét đặc trưng của địa phương.Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ là 3m.

    - Nhà ở chung cư và căn hộ cao tầng:Yêu cầu kiến trúc hiện đại nhiều hình nhiều vẻ, bố cục mặt bằng phong phú đa dạng. Hình khối đường nét đơn hài hoà, khuyến khích sử dụng mái dốc công trình và tổ chức không gian xanh theo mặt đứng các tầng.Kết hợp với cây xanh sân vườn.Màu sắc công trình: dùng các tông màu mạnh kết hợp với nhau tạo điểm nhấn như xanh lam, nâu đậm, nhạt, ghi, da cam, vàng …Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ là 6m.

    - Nhà vườn, khu biệt thự xây mới: diện tích từ 150-350m2.Sử dụng kiến trúc truyền thống. Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ là 3m.Nhà ở hiện trạng cải tạo: với diện tích từ 300-800m2/lô.Giữ lại “cốt cách” và nét kiến trúc truyền thống trong bố cục khuôn viên. Chú trọng không gian cây xanh xung quanh nhà.Bố cục sân vườn hài hoà với sự liên kết hợp lý giữa cây cảnh và cây ăn quả.Vật liệu xây dựng gọn nhẹ, mái dốc lợp ngói hoặc tôn màu màu với tầng cao từ 1-2 tầng.Các thành phần của căn nhà có thể sử dụng lối bố cục truyền thống.

    Kiến trúc cảnh quan cây xanh công viên, vườn hoa, thể dục thể thao, quảng trường: là một tổ hợp của nhiều thành phần nhỏ như: công trình, kiến trúc nhỏ, vườn hoa, đường dạo, cây xanh, thảm cỏ…,

    Không gian quảng trường: bố trí gắn liền với không gian các nút giao thông, các tổ hợp công trình trung tâm tạo ra một không gian mở của khu dân cư.


    Kiến trúc tượng đài và biểu tượng:Tại các điểm cửa ngõ của khu dân cư bố trí biểu tượng và các hình thức cổng vào cho khu đô thị.


    Trong công viên, vườn hoa và công trình kiến trúc lớn xây dựng các tượng đài văn hoá đồng thời kết hợp với quảng trường tạo ra không gian mở của đô thị.


    - Kiến trúc công trình nhỏ trong khu cây xanh đa dạng về loại hình, đơn giản về đường nét hình khối, nên khai thác mái dốc trong công trình tạo nên những công trình kiến trúc hòa quyện với không gian xanh.

    - Cây xanh thảm cỏ:Trong khu dân cư có các hình thức tổ chức cây xanh thảm cỏ như sau:Tổ chức cây xanh hai bên trục đường: sử dụng các loại cây cỏ có bóng mát hoa đẹp tránh cây có quả, lá rụng nhiều gây ô nhiễm môi trường đường phố.


    Tổ chức cây xanh trong công viên và vườn hoa: trong công viên sử dụng đa dạng các loại cây cảnh, hoa, bóng mát theo mùa. Trong vườn hoa chủ yếu trồng cây bóng mát cổ thụ kết hợp cây hoa, cây bụi và thảm cỏ.

  • THỰC TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT, HẠ TẦNG XÃ HỘI

    Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật

    1. Mạng lưới đường quy hoạch:

    Hệ thống giao thông bên ngoài tuân thủ lộ giới đã được xác định theo quy hoạch tổng thể khu dân cư Đông Nam Thủy An TP. Huế đã được phê duyệt.
    Hệ thống giao thông trong khu đất quy hoạch gồm các loại đường:
    - Mặt cắt 1-1: đường Tự Đức – Thuận An lộ giới 44m, gồm 2 trục đường 1 chiều mỗi chiều rộng 10,5 m, dải phân cách ở giữa 5m, vỉa hè rộng 3mx2 và hai dải phân cách 2 chiều, vỉa hè rộng 6mx2. ngoài ra còn có hai đường gom 2 bên với lộ giới 12m, lòng đường 6m vỉa hè 3mx2.
    - Mặt cắt 2-2: đường song song với Quốc lộ 1A và vuông góc với đường Tự – Thuận An chạy từ Thủy An về Thủy Dương lộ giới 24m gồm lòng đường 15m, vỉa hè mỗi bên 4,5m.
    - Mặt cắt 3-3: đường chạy dọc hai bên bờ kênh trong khu quy hoạch lộ giới 13,5m, gồm lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 3m.
    - Mặt cắt 4-4: đường nội khu song song với Tự – Thuận An lộ giới 13,5m gồm lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 3m.
    - Mặt cắt 5-5: Các đường còn lại trong nội khu lộ giới 11,0m, lòng đường 5,5m, vỉa hè 2,5mx2.
    - Mặt cắt 6-6: đường chạy dọc theo sông Lợi Nông với chiều rộng 19,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 4,5mx2 không có dải phân cách: (mặt cắt 6-6).
    - Mặt cắt 7-7, 8-8, 9-9, 10-10: là những đoạn đường nội bộ, đường đôi có thảm xanh ở giữa.

    - Đường vòng cầu vượt có lộ giới 30m, lòng đường 21m, vỉa hè mỗi bên 3m, dải phân cách rộng 3m.

    2 . Quy hoạch cấp nước:
    Tiêu chuẩn:
    - Nước sinh hoạt: 180l/ng.ngđ
    - Nước cơ quan, công trình công cộng: 2-5 l/m2 sàn.ngđ
    - Nước trường học (bán trú): 100l/hs.ngđ.
    - Nước bệnh viện, y tế: 250l/ng.ngđ
    - Tưới cây: 2 l/m2
    Hiện trạng giáp với khu đất có tuyến Ø 300 cấp nước về Phú Bài. Trong tương lai dự kiến đấu nối về Thủy Dương – Tự Đức và Thủy Dương – Thuận An là Ø 200.
    Chữa cháy:
    - Các họng cứu hỏa được bố trí trên các đường ống cấp nước ≥ Ø 100mm, tại các ngã ba, ngã tư để thuận tiện cho xe vào lấy nước chữa cháy. Họng cứu hỏa được thiết kế nổi. Tổng số họng cứu hỏa dự kiến là 8 họng.
    - Hệ thống chữa cháy cục bộ thiết kế theo tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy trong từng công trình.
    Lưu lượng nước cấp chữa cháy q = 10 l/s cho 01 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng một lúc là 01 đám cháy (TCVN 2662 – 1995). Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí các họng lấy nước chữa cháy tại các ngã tư hoặc ngã ba giao lộ, khoảng cách giữa các họng lấy nước chữa cháy từ 130m – 170m. khi có sự cố sẽ bổ sung thêm nguồn nước mặt của sông Lợi Nông.
    - Hệ thống ống được liên kết với nhau bằng khớp mặt bích, các họng lấy nước được bố trí ở các vị trí thuận lợi và phù hợp để cung cấp nguồn nước cho các phương tiện chữa cháy như xe cứu hỏa, vòi phun.
    - Xây dựng thêm một số bể thu nước chữa cháy lấy từ nguồn nước tại sông Lợi Nông cung cấp nước cho mọi phương tiện chữa cháy bất cứ lúc nào.
    - Hệ thống chữa cháy ngoài nhà được phối hợp từ nguồn nước chung Thành phố, nguồn nước từ hố thu ở sông đảm bảo nước cho chữa cháy trong mọi trường hợp.
    - Hệ thống chữa cháy trong nhà được bố trí các hộp bình khí CO2 và hệ thống cấp nước cứu hỏa đặt tại các khu vực cầu thang, nơi ra vào công cộng trong công trình.

    4. Quy hoạch thoát nước:

    + Giải pháp thoát nước mưa
    - Lựa chọn hệ thống thoát: chọn hệ thống cống riêng hoàn toàn (nước bẩn thoát riêng với nước mưa).
    - Hướng thoát: ra các ao hồ, các trục tiêu, sau đó thoát ra sông Lợi nông.
    - Phân chia khu vực: toàn khu vực nghiên cứu chia ra 02 lưu vực chính ngăn chia bởi kênh thoát lũ nối từ Cống Bạc ra sông Lợi Nông. Việc thoát nước trong các lưu vực chính này phân ra các tiểu lưu để giảm kịch thước cống và độ sâu chôn cống.
    - Mạng lưới: phân tán theo các lưu vực phụ.
    - Kết cấu: sử dụng cống buy tròn BTCT chịu lực, mương xây nắp đan tùy theo khu vực khác nhau tại các vị trí qua đường dùng cống tròn bê tông cốt thép.
    - Tính toán thủy lực, cống mương:

    Các cống thoát nước mưa đã được tính toán theo công thức cường độ mưa giới hạn.
    Căn cứ vào cao độ san nền và hướng dốc của san nền, thiết kế thoát nước bằng ống kín, có các hố ga theo quy định, ống thoát từ Ø400 đến Ø800.

    + Giải pháp thoát lũ
    Khu vực quy hoạch hiện có cống Bạc 2 thoát lũ cho cả khu vực trên đường sắt từ cống Bạc 2 đến khu tái định cư của Đại học Huế. Sau đó được phân về 2 kênh rộng 10m ra sông và cánh đồng Thủy Dương ở phía Đông Nam.
    Giải pháp thoát lũ: đảm bảo cho lượng thoát tốt hơn hiện tại bằng cách tạo ra một hồ điều hòa tại cống Bạc 2. Sau đó phân bổ về 2 kênh như cũ nhưng có tiết diện rộng hơn, được đến thẳng hơn.
    Đó là giải pháp thoát lũ tốt đồng thời tạo được cảnh quan môi trường cho khu đô thị.
    +Giải pháp thoát nước bẩn:
    Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn (tách riêng mạng lưới thoát nước thải và nước mưa).
    - Cấu tạo mạng lưới thoát nước thải:
    Thoát vào hệ thống quy hoạch thoát nước ở dọc đường Tự Đức – Thuận An sẽ có tuyến Ø300 – Ø400 chạy dọc đường Tự Đức – Thuận An về hồ kỵ khí ở phía Đông đồng Thủy An – Thủy Dương.
    Nước thoát được tập trung từ các khu dân cư 2 bên các trục đường sau đó bơm đẩy về hệ thống thoát nước chung. Ống thoát nước có đường kính Ø150 – Ø200.

    + Xử lý thoát nước bẩn:
    - Nước thải sau quá trình xử lý được thải vào nguồn tiếp nhận, nhất thiết phải đạt được các tiêu chuẩn xả thải theo qui định về môi trường, đảm bảo tiêu chuẩn (TCVN 6772 – 2000, mức 2).

    5. Quy hoạch cấp điện:
    + Nguồn điện:
    Hiện trạng tại khu vực quy hoạch có đường dây 22KV xuất tuyến trạm trung gian An Cựu đi qua, đặt nổi.
    Đường dây 35KV chạy theo hướng từ Quốc lộ 1A đến sông Lợi Nông.
    TBA treo, bơm Thủy Dương (22/0.4KV – 250 KVA) đặt ngay giữa khu vực quy hoạch. Đường dây 0.4 KV đặt nổi cấp cho trạm bơm gần phía bờ sông.
    + Lưới điện:
    - Lưới 22 KV:
    - Đường dây trung thế và trạm biến áp:

    Chuyển đường dây 35KV đi qua khu vực quy hoạch lên phía trên khu vực đài phát sóng, chiều dài tuyến khoảng 700m.
    Chuyển trạm biến áp bơm Thủy Dương 250KVA đến gần trạm bơm.
    - Lắp mới đường cáp ngầm 22KV đi qua khu vực quy hoạch. Từ mép khu quy hoạch đến trạm biến áp lắp mới 400KVA và dẫn đến trạm bơm Thủy Dương, chiều dài tuyến cáp ngầm khoảng 600 m.
    - Lắp mới trạm biến thế có công suất 400 KVA (22/0.4KV) đặt giữa khu bên trái, loại trạm xây. Bán kính cấp điện < 400m.
    - Đường dây hạ thế:
    Đường dây hạ thế đi trong mương kỹ thuật đặt ngầm. Mương cáp có cả hai bên đường để tránh việc cắt đường sau này. Khoảng cách từ 8 – 10 nhà đặt một tủ kỹ thuật (cao khoảng 2.0 m so với mặt đất). Tất cả các điểm cầu nối, đồng hồ đo đếm đặt trong tủ kỹ thuật.
    Nguồn cấp điện cho phía bên phải đường trục chính được lấy từ trạm biến áp 320 KVA đã có trong khu quy hoạch khu “Tái định cư đường nối Tự Đức – Quốc lộ 1A”.
    Yêu cầu kỹ thuật: đặt các ống luồn kỹ thuật vào vị trí từng nhà trong lúc thi công lề đường.
    Khối lượng: chiều dài đường dây hạ thế: 93 tủ - Chiếu sáng đường:
    Lắp cột đèn chiếu sáng đường độc lập, cột bát giác 10 – 12m, bóng Sodium 250W (ánh sáng vàng) trên toàn bộ các đường quy hoạch.
    Yêu cầu kỹ thuật: Độ chói trung bình: 2,8 cd/m2 (độ rọi trung bình 40 lux)
    + Độ đồng đều ngang trục: U0 = 57%
    + Độ đồng đều dọc: U1 = 78%
    + Độ sụt áp lớn nhất: < 5%
    Cáp điện chiếu sáng: sử dụng loại cáp ngầm (Cu/XLPE/PVC/DẤT/PVC).
    Cáp đi trên hè phố và dải phân cách chôn trực tiếp trong đất, cáp băng đường luồn trong ống thép bảo vệ.
    Tủ điều khiển tự động cắt 3 chế độ:
    + Khối lượng: Cột đèn bát giác đơn 10 mét: 161 cột
    + Cột đèn bát giác đôi 12 mét : 19 cột
    + Cột đèn bát giác ba 12 mét: 01 cột
    + Cột đèn bát giác bốn 16 mét: 01 cột

    6.Vệ sinh môi trường:
    Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh sẽ được công ty môi trường thành phố thu gom 100% và đưa về khu xử lý chất thải rắn của thành phố. Tại các tuyến đường giao thông và các khu vực công cộng, khu du lịch sẽ đặt các thùng đựng chất thải rắn công cộng. Lượng chất thải rắn phát sinh ước tính khoảng 21,8 tấn/ngày.
    Tất cả các khu vệ sinh đều phải có bể tự hoại ba ngăn xây đúng quy cách để xử lý sơ khai trước khi thoát vào cống.
    Rác thải phải được phân loại trong từng căn hộ trước khi cơ quan có chức năng đến thu từng ngày và vận chuyển đến bãi rác trung chuyển, sau đó đưa đến khu xử lý rác tập trung của thành phố.

    Tiêu chuẩn rác thải : 1kg/ người/ ngày.
    Tổng chất thải dự kiến: 6,0 tấn/ngày.

    Khu đô thị Đông Nam Thủy An – thành phố Huế là cửa ngõ của khu quy hoạch mở rộng thành phố về hướng Nam. Tọa lạc tại vị trí đắc địa và thuận lợi về mặt giao thông cách bến xe phía Nam chỉ 0,5 km, nằm sát đường Quốc lộ 1A và trên tuyến đường lăng Tự Đức - biển Thuận An, khu đô thị Đông Nam Thuỷ An sẽ trở thành một trung tâm thương mại và kinh tế quan trọng liên kết với các khu vực trong toàn tỉnh. Chỉ mất 5 đến 10 phút, Quý Khách có thể đến được các địa điểm tham quan, mua sắm và trung tâm hành chính của thành phố Huế từ khu đô thị Đông Nam Nam Thủy An.



    Điểm đến

    Khoảng cách

    Nhà văn hóa Trung tâm

    2,5km

    Cầu Tràng Tiền

    2,5km

    Cầu Phú Xuân

    2,5km

    Đại Nội

    3,0km

    Chợ Đông Ba

    3,0km

    Bệnh viện Trung ương Huế

    3,0km

    Nhà ga Huế

    3,0km

    Sân bay Phú Bài

    10,0km

    Biển Thuận An

    12,0km

  • TÌNH TRẠNG PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN

       
       - Quyết định số 2168/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc giao đất cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 8 để xây dựng khu đô thị mới Đông Nam Thủy An.

         - Quyết định số 2413/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thu hồi đất để xây dựng, mở rộng khẩu độ thoát lũ tại Cầu Cống Bạc II thuộc xã Thủy Dương, huyện Hương Thủy.

         - Quyết định số 1299/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu.

  • GIỚI THIỆU VÀ ĐĂNG KÍ MUA SẢN PHẨM

       Giới thiệu sản phẩm
       Hình ảnh căn hộ mẫu
       Hình ảnh thực hiện dự án
       Tư vấn và đăng kí mua sản phẩm
 
 

 
Bản quyền © 2008 thuộc Công ty CP Đầu tư & Xây dựng số 8 | Kinh doanh | Giới thiệu | Mua bán | Khám phá | Liên hệ